Tin tức

Ứng dụng của Thuốc tím (Kali Permanganat) trong khử trùng y tế

GIỚI THIỆU CHUNG

Tổng quan về thuốc tím

Thuốc tím ( Kali Permanganat) là một hợp chất hóa học vô cơ có công thức hóa học là KMnO4. Còn được biết đến tên là tinh thể Condy. Nó được sử dụng như là một chất tẩy trùng trong y học cũng như là một chất chống oxy hóa mạnh không gây độc hại nhưng có thể bốc cháy và phát nổ với cơ sở vật chất, nó được dùng trong điều trị các căn bệnh về da.

Khi được tan trong nước nó sẽ xuất hiện hai dạng ion là ion permanganat và ion kali. Khi hòa tan nó sẽ tạo thành màu tím, được pha loãng nó sẽ có màu tím đỏ và khi bị bay hơi nó sẽ tạo ra chất rắn với tinh thể lăng trụ đen sáng lấp lánh.

Thuốc tím được tìm ra bởi nhà khoa học người Đức gốc Hà Lan Johann Rudolf Glauber đầu tiên vào năm 1659. Ông đã kết hợp một tổ hợp chất pyrolusit và kali cacbonat để tạo ra  một liệu vật liệu mà khi hòa tan trong nước đã cho ra một dung dịch màu xanh lá cây (kali manganat) từ từ chuyển sang màu tím sau đó là màu đỏ.

TÍNH CHẤT VẬT LÍ

-  Nó xuất hiện ở thể rắn, không mùi, màu tím cho đến đỏ tươi

-  Bị phân hủy ở nhiệt độ 200°C

 - Tan trong nước, axeton, axit axetic, metanol, pyridin, etanol và các dung môi hữu cơ.

-  Thuốc tím xuất hiện ở dạng lăng kính đơn gần như không trong suốt với ánh sáng kim loại màu xanh lam.

ỨNG DỤNG CỦA THUỐC TÍM ( KALI PERMANGANAT)

Sử dụng trong y tế

Trong y tế nó được dùng để làm chất tẩy uế, khử khuẩn, sát trùng vết thương.

Nó được sử dụng như là một chất làm se, làm khô trong điều trị các vấn đề của da. Khi được thoa lên da nó sẽ tiêu diệt vi trùng bằng cách giải phóng oxy khi gặp các hợp chất trong da. Những tình trạng da sau sẽ được điều trị bằng thuốc tím.

Bệnh chàm bội nhiễm: thuốc tím có thể  giúp làm khô những loại bệnh như chàm và mụn nước ở trên da. Khi sử dụng nên tạo độ pha loãng của 1 phần trong 10.000 sau đó thêm nước vào chậu để ngâm phần vết thương của cơ thể vào.

Vết thương hở và phòng rộp: những vết thương như là bị phòng rộp và chảy mủ có thể sử dụng thuốc tím như là một loại băng ướt cho các vết thương trên bề mặt da. Để sử dụng cho vết thương cần dung dịch pha loãng 1 phần 10.000 vào băng và đắp lên vết thương, thay băng từ hai đến 3 lần một ngày.

Nấm da chân và chốc lỡ: thuốc tím cũng có thể dùng để điều trị nhiễm trùng da do vi khuẩn và nấm như là nấm da chân và chốc lỡ. Nhẹ nhàng xoa dung dịch pha loãng với tỷ lệ 1 phần 10.000 lên vùng bị chốc lỡ để loại bỏ phần da lỏng lẻo.

Thuốc tím được Tổ chức Y tế Thế giới được xếp vào nằm trong Danh sách Thuốc thiết yếu.

Ứng dụng trong xử lý nước

Trong công nghiệp xử lý nước ngoài những hoạt chất thường thấy như clo, muối thì thuốc tím cũng được dùng trong xử lý nước.

Nó được dùng như là một chất tái sinh để có thể loại bỏ sắt và hydro sunfua hòa tan thành các thể và được lọc bằng bộ lọc đa phương tiện bằng loại nhôm silicat phủ mangan trên cát xanh đã xử lý mangan hoặc một lớp than antraxit dài 8 inch. Khi lượng sắt không đủ, mangan hoặc hydro sunfua bị oxy hóa trước khi lọc, thì lớp phủ mangan sẽ được đóng vai trò như là  một chất chống oxy hóa dự phòng để có thể xử lý được các chất gây ô nhiễm còn lại.

Nồng độ được sử dụng hiệu quả trong xử lý nước là 3,8 đến 7,6 gam mỗi gallon. Khi thuốc tím được thêm vào nên được khuấy liên tục để giúp nó được làm lỏng và phân hủy được các chất hữu cơ do vi khuẩn tạo ra từ đó để có thể nâng cao hiệu quả xử lý nước.

Ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

Thuốc tím khi bỏ vào ao nuôi cá sẽ phản ứng với bất kì chất hữu cơ nào có trong tảo, vi khuẩn, cá, dạng hạt và hữu cơ hòa tan, chất cặn, hữu cơ dưới đáy nên sau khi phản ứng nó có tác dụng trong điều trị các loại bệnh như ký sinh trùng ở mang, các loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm bên ngoài. Bên cạnh đó nó còn giúp giảm nồng độ oxy hòa tan, bằng cách giết chết tảo và để tạo ra nhiều oxy trong ao.

Nó được pha theo tỉ lệ để được đưa vào sử dụng trong ao theo tỉ lệ 2 phần triệu ppm hoặc mg/l cho những ao không thời hạn, hoặc 10mg/l  đối với xử lý bể 10 phút. Cần được ước tính chính xác được lượng nước để có thể xử lý sao cho hiệu quả.

Đối với tỉ lệ xử lý thực tế trong ao sẽ khác nhau tùy thuộc vào lượng chất hữu cơ, hoặc tải lượng hữu cơ trong nước.

Việc ước tính lượng nước trong điều trị thuốc tím vô cùng quan trọng vì lượng nước thấp sẽ dẫn đến nồng độ hóa chất không đủ nên việc rút nước là cần thiết. Nếu lượng nước lớn hơn cũng sẽ dẫn đến lượng hóa chất lớn hơn mong đợi sẽ làm cho cá bị thương hoặc thậm chí giết cá.

CÁCH SỬ DỤNG KALI PERMANGANAT

Để thoa được thuốc tím lên da, điều quan trọng là phải pha loãng thuốc tím với nước. Hầu hết các mục đích khi sử dụng trong y tế là phải phoãng từ 1 phần đến 10 khi sử dụng thuốc tím 0.1%

Để pha được độ loãng thích hợp dùng người ta sẽ kết hợp 1 phần thuốc tím 0.1% với 10 phần nước nóng và phần thuốc tím pha loãng sẽ có màu hồng, còn phần chưa pha loãng sẽ có màu tím sẫm.

Để diệt khuẩn cần 2-4mg/lít, diệt virus 50ml/lít.

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN CHEM

Địa Chỉ:  Số 48/2/3 Đường TL13, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Tel:     028 35 89 28 58   -    028 35 89 28 68  -  Fax: 028 35 89 28 58  Hotline  0949 884 888

Web: www.hoachatsaigon.com   www.huonglieusaigon.com

Web:www.cungcaphoachat.vn  www.hoachatcongnghiep.com.vn         

www.botthucpham.vn

Email:    info@saigonchem.com    hoachatsaigonchem@gmail.com

Mã số doanh nghiệp: 0313621189
Ngày cấp: 15/01/2016
Nơi cấp: Chi cục Thuế Quận 12

 

CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

Địa chỉ: Đường DJ6, tổ 12, khu phố 3B, phường

Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0911.184.114

Web:   www.saigonchem.com      

Web:  www.phugiathucpham.vn

Email: duykhanh@saigonchem.com